Cập nhật và đối chiếu nguồn: 26/10/2026.
Giá xe và trang bị
Giá trên website là số tham khảo dùng để so sánh và lập dự toán, chưa phải báo giá bán hoặc xác nhận còn hàng. Menu, trang xe và bộ tính dùng cùng bảng giá lưu tại showroom; ưu đãi chỉ được xác nhận theo báo giá hiện hành, phiên bản, năm sản xuất và xe thực tế. Hình ảnh và thông số theo dòng xe có thể khác phiên bản. Xem thêm sản phẩm MG Việt Nam và liên hệ showroom trước khi đặt cọc.
Giả định dự toán
Bộ tính dành cho xe mới chở người, cá nhân không kinh doanh vận tải. Trước bạ xe xăng tạm tính 10%, riêng Hà Nội 12%; giá tính trước bạ tạm dùng giá xe và có thể khác bảng giá của cơ quan thuế. Nhóm “tỉnh thành khác” chỉ là giả định 10%, cần xác nhận tỷ lệ thực tế. Biển số khu vực I là Hà Nội/TP.HCM (trừ đặc khu); trường hợp đặc khu cần báo giá riêng. Kiểm định dự trù 340.000 đồng; xe được miễn kiểm định lần đầu có chi phí khác. Đường bộ tạm tính 12 tháng cho xe cá nhân. Bảo hiểm vật chất tạm tính 1,3%, tùy chọn.
Nguồn đối chiếu
- Thông tư 155/2025/TT-BTC: phí cấp mới đăng ký và biển số từ 01/01/2026; xe chở người đến 9 chỗ là 14 triệu đồng ở khu vực I và 140 nghìn đồng ở khu vực II.
- Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 202/2026/NĐ-CP — thông tin Bộ Tài chính: xe điện chạy pin đăng ký lần đầu áp dụng 0% trước bạ đến 31/12/2030. Không áp dụng chung cho hybrid hay sang tên.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP — thông tin Chính phủ: phí TNDS cơ sở chưa VAT cho xe không kinh doanh dưới 6 chỗ là 437.000 đồng/năm; từ 6–11 chỗ là 794.000 đồng/năm. Bộ tính tạm cộng VAT 10%; phí thực tế theo đơn vị bảo hiểm.
Vay mua xe
Lãi suất, tỷ lệ vay và thời hạn mặc định chỉ để mô phỏng trả gốc đều, lãi trên dư nợ giảm dần. Kết quả chưa gồm phí vay, phí bảo hiểm khoản vay hoặc lãi suất thay đổi. Điều kiện cho vay, thời gian thẩm định và phí trả trước hạn phải được ngân hàng xác nhận bằng văn bản.